Các trường đại học hàng đầu theo từng lĩnh vực ở Đức

Dưới đây là những trường đại học Đức hàng đầu của năm 2017 trong những lĩnh vực nghiên cứu phổ biến nhất …. Bạn có thể tham khảo những trường này để thu hẹp lựa chọn du học Đức 2017 cho mình.

Đại học hàng đầu ở Đức cho kế toán & tài chính

Universität Mannheim (xếp hạng 51-100 trên thế giới về kế toán & tài chính)

Đại học Humboldt Berlin (101-150)

Đại học Kỹ thuật Munich (101-150)

Đại học Frankfurt am Main (101-150)

Đại học Cologne (151-200)

WHU – Otto Beisheim School of Management (151-200)

Đại học hàng đầu ở Đức cho nghệ thuật & thiết kế

Bauhaus-Universität Weimar (xếp thứ 101-150 trên thế giới về nghệ thuật & thiết kế)

Đại học Kỹ thuật Berlin (TU Berlin, 101-150)

University of the Arts Berlin (101-150)

Đại học hàng đầu ở Đức cho khoa học sinh học

Ludwig-Maximilians-Universität München (xếp thứ 36 thứ trên thế giới về khoa học sinh học)

Ruprecht-Karls-Universitaet Heidelberg (41 st )

Đại học Göttingen (51-100)

Đại học Kỹ thuật Munich (51-100)

Albert-Ludwigs-Universitaet Freiburg (51-100)

Đại học hàng đầu ở Đức cho doanh nghiệp & quản lý

Universität Mannheim (xếp hạng 51-100 trên thế giới về kinh doanh & quản lý)

Đại học Ludwig Maximilian München (101-150)

Đại học Kỹ thuật Munich (101-150)

Miễn phí Đại học Berlin (151-200)

RWTH Aachen Đại học (151-200)

WHU – Otto Beisheim School of Management (151-200)

Đại học hàng đầu ở Đức cho công trình dân dụng & cấu trúc

Đại học Kỹ thuật Munich (xếp hạng doanh 48 thứ trên thế giới cho công trình dân dụng & cấu trúc)

KIT, Viện công nghệ Karlsruhe (51-100)

Đại học RWTH Aachen (51-100)

Đại học Công nghệ Dresden (51-100)

Đại học Stuttgart (51-100)

Đại học hàng đầu ở Đức về khoa học máy tính

Đại học Kỹ thuật Munich (xếp thứ 40 thứ trên thế giới về khoa học máy tính)

KIT, Viện công nghệ Karlsruhe (51-100)

Đại học Ludwig Maximilian München (51-100)

Đại học RWTH Aachen (51-100)

Đại học Kỹ thuật Berlin (51-100)

Đại học hàng đầu ở Đức cho kinh tế

Ludwig-Maximilians-Universität München (xếp hạng 51-100 trên thế giới về kinh tế)

Đại học Friedrich-Wilhelms Rheinische ở Bonn  (51-100)

Đại học Mannheim (51-100)

Đại học Berlin (101-150)

Đại học Humboldt Berlin (101-150)

Đại học Frankfurt am Main (101-150)

Đại học Göttingen (101-150)

Đại học hàng đầu ở Đức cho kỹ thuật điện

Đại học Kỹ thuật Munich  (xếp thứ 41 st  trên thế giới về kỹ thuật điện)

KIT, Viện công nghệ Karlsruhe (51-100)

RWTH Aachen Đại học (51-100)

Đại học Kỹ thuật Berlin (51-100)

Đại học Kỹ thuật Darmstadt (101-150)

Đại học Kỹ thuật Dresden (101-150)

Đại học hàng đầu ở Đức cho luật

Ruprecht-Karls-Universität Heidelberg  (xếp thứ 39 thứ trên thế giới về pháp luật)

Đại học Ludwig Maximilian München (phần 40 ngày )

Đại học Humboldt Berlin (51-100)

Đại học Frankfurt am Main (51-100)

Đại học Hamburg (51-100)

Đại học hàng đầu ở Đức cho toán học

Rheinische Friedrich-Wilhelms-Universität Bonn  (xếp thứ 41 st trên thế giới về toán học)

Đại học Kỹ thuật Berlin (50 ngày )

Đại học Humboldt Berlin (51-100)

Đại học Ludwig Maximilian München (51-100)

RWTH Aachen Đại học (51-100)

Ruprecht-Karls-Universitaet Heidelberg (51-100)

Đại học Kỹ thuật Munich (51-100)

Đại học hàng đầu ở Đức cho y học

Ruprecht-Karls-Universität Heidelberg  (xếp hạng doanh 42 thứ  trên thế giới về y học)

Đại học Ludwig Maximilian München  (45 ngày )

Trường Y Hannover (51-100)

Đại học Kỹ thuật Munich (51-100)

Đại học Tübingen (101-150)

Rheinische Friedrich-Wilhelms-Đại học Bonn (101-150)

RWTH Aachen Đại học (101-150)

Đại học Frankfurt am Main (101-150)

Albert-Ludwigs-Universitaet Freiburg (101-150)

Đại học Hamburg (101-150)

Đại học hàng đầu ở Đức cho chính trị

Freie Universitaet Berlin (xếp hạng doanh 17 thứ trên thế giới về chính trị)

Đại học Humboldt Berlin (50 ngày )

Đại học Ludwig Maximilian München (51-100)

Ruprecht-Karls-Universitaet Heidelberg (51-100)

Đại học Mannheim (51-100)

Các trường đại học hàng đầu theo từng lĩnh vực ở Đức
5 / 5 trong 3 đánh giá