Các khóa dự bị đại học tại Đức (studienkolleg)

Giấy phép học đại học (Hochschulzugangsberechtigung) của các ứng viên nước ngoài từ một số nước nhất định ở Châu Âu, Châu Á, Châu Phi và Châu Mỹ chỉ có thể tương đối ngang giá trị với bằng Tú Tài Đức. Chính vì vậy các ứng viên này đều phải tham dự “kỳ thi kiểm định” (Feststellungsprüfung) trước khi vào học thật sự.

Lớp dự bị đại học của Đức mở ra với những mục đích nào ?

Kỳ thi này tên đầy đủ thực chất là “kỳ thi kiểm tra chất lượng dành cho các ứng viên nước ngoài để được học đại học tại CHLB Đức” (Prüfung zur Feststellung der Eignung ausländischer Studienbewerber für die Aufnahme eines Studiums an Hochschulen in der Bundesrepublik Deutschland).

Lớp dự bị đại học sẽ cung cấp cho các sinh viên từ các nước kiến thức đầy đủ về ngôn ngữ cũng như về chuyên ngành để trợ giúp cho việc học đại học sau này. Và các bạn sẽ được tham dự các tiết học chuẩn bị theo các hướng trọng tâm và sau đó sẽ qua kỳ thi kiểm định.

Hiện tại có hơn 3000 sinh viên từ hơn 400 nước đang tham gia lớp dự bị đại học này.

Thêm vào đó nhiều trường dự bị đại học cũng chuẩn bị cho kỳ thi DSH (“Kỳ thi đức ngữ để vào đại học cho các ứng viên nước ngoài).

Điều kiện để được phép học dự bị đại học ?

  1. Thông tin quan trọng, trong trường hợp bạn vẫn còn chưa ở Đức:

    • Nếu bạn chưa học tiếng Đức bạn sẽ không được tham gia lớp dự bị đại học! Đa số các trường dự bị đại học đòi hỏi bạn phải có chứng chỉ tiếng Đức trình độ Sơ Cấp II/III trở lên ( nghĩa là khoảng 400-600 tiết). Một số các trường khác yêu cầu chứng chỉ tiếng Đức trình độ Trung Cấp I. Tốt nhất là bạn liên lạc trực tiếp với trường dự bị đại học mà bạn chọn.
    • Để được đi học bạn phải làm đơn xin visa cho sinh viên hay cho ứng viên đại học (Studienbewerbervisum) tại đại sứ quán hay lãnh sự quán CHLB Đức nơi bạn ở.
    • Các bằng cấp, chứng chỉ phải là bản gốc và bản dịch sang tiếng Đức có dấu chứng của hợp lệ của các cơ quan Đức (Đại sứ quán, lãnh sự quán…)
    • Bạn chỉ đi sang Đức khi vấn đề tài chính của bạn được bảo đảm. Làm việc ở nước Đức với Visa sinh viên còn nhiều hạn chế và không bảo đảm được cho vấn đề tài chính của bạn bên đây.
  1. Hồ sơ nộp đơn:

    • bằng tốt nghiệp phổ thông trung học tại nhà
    • Giấy chứng nhận đã qua kỳ thi Đức ngữ trình độ Sơ Cấp II/III
    • Đơn xin nhập học
    • Giấy chứng nhận đậu một đại học hoặc là bảng điểm học kỳ nếu đã bắt đầu học đại học.
  1. Thời hạn nộp đơn:
    Thời hạn nộp đơn và địa điểm nộp đơn của các trường không giống nhau. Bạn cần phải đọc kỹ tại các trang web của các trường dự bị đại học. Trở lên

Kiểm tra nhập học (Aufnahmetest)

Như thế nào là kiểm tra nhập học cho các dự bị đại học?

Ở tất cả các trường dự bị đại học, đây là kỳ kiểm tra tiếng Đức để đảm bảo chắc chắn rằng bạn có thể theo học các tiết học bằng tiếng Đức tại trường.

Một vài trường còn có kiểm tra toán và lý, nhưng tựu trung vẫn là kiểm tra từ vựng tiếng Đức và kiến thức căn bản trong các ngành chuyên môn này.

Các bài kiểm tra mẫu bạn có thể nhận được từ các trường dự bị đại học mà bạn đăng ký. Trở lên

Quá trình đào tạo

Việc đào tạo được tổ chức như thế nào?

Các lớp dự bị, tuỳ theo các trọng tâm, tổ chức giảng dạy từ 5 đến 7 môn trong khoảng thời gian từ 28 đến 32 tuần. Và các sinh viên dự bị đại học có nghĩa vụ phải tham gia đầy đủ các tiết học.

Trên nguyên tắc, quá trình đào tạo kéo dài một năm (hai học kỳ). Và cuối quá trình này các sinh viên phải tham gia kỳ thi kiểm tra chất lượng (kỳ thi kiểm định). Một số trường hợp ngoại lệ:

  • Các sinh viên làm có điểm cao trong kỳ “kiểm tra nhập học” có thể vào thẳng học kỳ 2 của lớp dự bị.
  • Các sinh viên có điểm tốt ở học kỳ 1 và được nhận xét tốt của các giáo sư có thể được thi ngay kỳ thi kiểm định.

Trong các trường hợp có lý do các sinh viên được quyền học lại một lần mỗi học kỳ, sao cho đảm bảo việc học dự bị không quá hai năm.

Các lớp trọng tâm

Có những lớp trọng tâm nào?

Ở các trường dự bị cho các đại học khoa học kỹ thuật có những trọng tâm sau:

  • Lớp M cho các ngành sinh, y, dược
  • Lớp T cho các ngành toán, kỹ thuật, khoa học tự nhiên
  • Lớp W cho các ngành kinh tế, khoa học xã hội
  • Lớp G cho các ngành khoa học nhân văn và ngữ văn Đức
  • Lớp S cho ngành ngôn ngữ học

(Lớp G và S ở một số trường được gộp chung lại.)

  • Lớp M:

STK FU Berlin, STK Uni Bonn, STK Uni Frankfurt, STK Uni Greifswald, STK Uni Halle, STK Uni Hamburg, STK Uni Hannover, STK Uni Heidelberg, STK Uni Kassel, STK Uni Köln, STK Uni Leipzig, STK Uni Mainz, STK Marburg, STK Uni München, STK Uni Münster, STK Nordhausen, STK Uni Saarbrücken

  • Lớp T:

STK RWTH Aachen, STK TU Berlin, STK Bochum, STK Uni Bonn, STK Uni Darmstadt, STK Uni Frankfurt, STK TU Freiberg, STK Uni Greifswald, STK Uni Halle, STK Uni Hamburg, STK Uni Hannover, STK Uni Heidelberg, STK Uni Karlsruhe, STK Uni Kassel, STK Uni Köln, STK Uni Leipzig, STK Uni Mainz, STK Mettingen, STK Uni München, STK Uni Münster, STK Nordhausen, STK Uni Potsdam, STK Uni Saarbrücken, STK HS Wismar

  • Lớp W:

STK RWTH Aachen, STK FU Berlin, STK Uni Bonn, STK Uni Frankfurt, STK TU Freiberg, STK Uni Hamburg, STK Uni Hannover, STK Uni Heidelberg, STK Uni Kassel, STK Uni Köln, STK Uni Leipzig, STK Uni Mainz, STK Marburg, STK Mettingen, STK Uni München, STK Uni Münster, STK Nordhausen, STK Uni Potsdam

  • Lớp G:

STK FU Berlin, , STK Uni Bonn, STK Uni Darmstadt, STK Uni Frankfurt, STK Uni Greifswald, STK Uni Halle, STK Uni Hamburg, STK Uni Heidelberg, STK Uni Köln, STK Uni Leipzig, STK Uni Mainz, STK Uni München, STK Uni Münster, STK Nordhausen, STK Uni Potsdam

  • Lớp S:

STK FU Berlin, STK Uni Heidelberg, STK Uni Köln, STK Uni Leipzig, STK Mettingen, STK Uni Mainz, STK Uni Potsdam

Ở các trường đại học khoa học

  • STK RWTH Aachen
  • STK FU Berlin
  • STK TU Berlin,
  • STK Bochum
  • STK Uni Bonn
  • STK TU Darmstadt
  • STK Dresden
  • STK Uni Frankfurt
  • STK TU Freiberg
  • STK Glauchau
  • STK Uni Greifswald
  • STK Uni Halle
  • STK Uni Hamburg
  • STK Uni Hannover
  • STK Uni Heidelberg
  • STK Uni Karlsruhe
  • STK Uni Kassel
  • STK Uni Köln
  • STK Uni Leipzig
  • STK Uni Mainz
  • STK Mittelhessen,
  • STK Mettingen
  • STK München
  • STK Uni Münster
  • STK Nordhausen,
  • STK Uni Potsdam
  • STK Uni Saarbrücken
  • STK HS Wismar,

Ở các cao đẳng (Fachhochschule)

  • STK TU Berlin, FH-Zweig
  • STK FH Coburg
  • STK FH Dortmund
  • STK FH Hannover
  • STK FH Kaiserslautern
  • STK FH Köln
  • STK FH Köthen
  • STK FH Konstanz
  • STK Mittelhessen, FH-Zweig
  • STK FH Niederrhein, Krefeld
  • STK Nordhausen, FH-Zweig
  • STK FH Saarbrücken
  • STK Schleswig-Holstein
  • STK HS Wismar, FH-Zweig
  • STK FH Zittau